Mời bạn dùng trà!!!

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hân hạnh đón chào quý khách ghé thăm website Trường THCS Phan Bá Phiến.

    Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 HKII.

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thị Thủy (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:08' 21-04-2018
    Dung lượng: 118.0 KB
    Số lượt tải: 446
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG HỌC KỲ 2Môn: Ngữ văn 8
    Năm học 1017-2018
    I. Phần văn bản:
    1.Đập đá ở Côn Lôn
    2.Nhớ rừng
    4.Ông đồ
    5.Quê hương
    6.Khi con tu hú
    7.Tức cảnh Pác Bó
     8.Ngắm trăng.
    9.Đi đường
    10.Chiếu dời đô
    11.Hịch tướng sĩ
    12.Nước Đại Việt ta
    13..Bàn luận về phép học.
    14.Thuế máu.

    
    * Yêu cầu HS :
    - Nắm được thể loại, tên tác giả, nội dung, nghệ thuật cơ bản của các văn bản.
    -Học thuộc lòng những bài thơ đã học
    STT
    Tên vb
    Tác giả
    Thể loại
    Giá trị nội dung
    Giá trị nghệ thuật
    
    1
    Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
    Phan Bội Châu1867- 1940
    Đường luật thất ngôn bát cú
    Khí phách kiên cường, bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà chí sỹ yêu nước và cách mạng.
    Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
    
    2
    Đập đá ở côn Lôn.
    Phan Châu Trinh 1872-1926
    Đường luật thất ngôn bát cú
    Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn.
    Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế.
    
    3
    Nhớ rừng
    Thế Lữ 1907-1989
    Thơ mới 8 chữ/câu
    Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thời đó.
    Bút pháp lãng mạn rất tuyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần, nhịp điệu, phép tương phản, đối lập, nghệ thuật tạo hình đặc sắc.
    
    4
    Ông đồ
    Vũ Đ.Liên.
    1913-1996
    Thơ mới N.ngôn
    Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó, toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.
    Bình dị, cô đọng, hàm xúc, đối lập, tương phản, hình ảnh thơ giàu sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình.
    
    5
    Quê hương
    Tế Hanh 1921
    Thơ mới 8 chữ/câu
    Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.
    Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng
    
    6
    Khi con tu hú
    Tố Hữu 1920- 2002
    Lục bát
    Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trong tù.
    Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, tự tin phong phú.
    
    7
    Tức cảnh Pác Bó
    Hồ Chí Minh1890-1969
    ĐL thất ngôn tứ tuyệt
    Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pắc Bó.
    giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui, từ láy.
    
    8
    Ngắm trăng
    Hồ Chí Minh. 1890-1969
    ĐL thất ngôn tứ tuyệt.
    Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung rất nghệ sỹ của Bác ngay trong cảnh tù ngục.
    Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối lập.
    
    9
    Đi đường
    Hồ Chí Minh. 1890-1969
    ĐL thất ngôn tứ tuyệt.
    ý nghĩa tượng trưng và triết lý sâu sắc: Từ việc đi đường gợi ra chân lý đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
    Điệp từ, tính đa nghĩa của hình ảnh câu thơ.
    
    
    * Hệ thống tác phẩm nghị luận

    STT
    Tên VB
    Tác giả
    T. loại
     Giá trị nội dung
    Giá trị N.T
    
     1
    Chiếu dời đô( Thiên đô chiếu )
    Lí Công Uẩn( Lí Thái Tổ )
    (974-1028)
    Chiếu- nghị luận TĐ
    -Chữ Hán
    Phản ánh khát vọng của ND về một đất nước độc lập, thống nhất, ý chí tự cường của DT Đại Việt trên đà lớn mạnh.
    Kết cấu chặt chẽ, LL giàu thuyết phục, hài hoà tình, lí.
    
     2
    Hịch tướng sĩ( Dự chu tỳ tướng hịch văn)
    Trần .Q.Tuấn
    ( 1231- 1300)
    Hịch- chữ Hán
    NLTĐ
    Tinh thần yêu nước nồng nàn của DT ta trong cuộc KC chống Mông- Nguyên, thể hiện
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phan Bá Phiến.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chúc bạn có một ngày thật vui vẻ, xin chào và hẹn gặp lại!